Phân biệt Tài khoản định danh điện tử mức độ 1 và mức độ 2
Tài khoản định danh điện tử là gì? theo khoản 3, Điều 3, Nghị định 59/2022/NĐ-CP, ngày 05/9/2022, định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử; khoản 6 Điều 3 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử.
Danh mục thông tin:
Mức độ 1: Tài khoản định danh điện tử mức độ 1 của công dân Việt Nam có những thông tin quy định tại khoản 1 và điểm a, khoản 2, Điều 7, Nghị định 59/2022/NĐ-CP, bao gồm:
- Thông tin cá nhân: Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính.
- Thông tin sinh trắc học: Ảnh chân dung.
Mức độ 2: Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của cá nhân có những thông tin quy định tại Điều 7, Nghị định 59/2022/NĐ-CP, bao gồm:
- Thông tin cá nhân: Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính.
- Thông tin sinh trắc học: Ảnh chân dung; Vân tay.
Giá trị sử dụng:
Mức độ 1: Có giá trị chứng minh các thông tin của công dân như: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính trong các hoạt động, giao dịch có yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân của chủ thể danh tính điện tử.
Mức độ 2:
- Có giá trị tương đương như việc sử dụng thẻ Căn cước công dân trong thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình thẻ Căn cước công dân;
- Có giá trị cung cấp thông tin trong các loại giấy tờ của công dân đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình giấy tờ đó.
- Khi chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trong các hoạt động, giao dịch điện tử thì có giá trị tương đương với việc xuất trình giấy tờ, tài liệu để chứng minh thông tin đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.
Thủ tục đăng ký:
Mức độ 1: Đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 1 qua ứng dụng VNelD đối với công dân đã có thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử
- Công dân sử dụng thiết bị di động tải và cài đặt ứng dụng VNelD.
- Công dân sử dụng ứng dụng VNelD để nhập thông tin về số định danh cá nhân và số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử; cung cấp các thông tin theo hướng dẫn trên ứng dụng VNelD; thu nhận ảnh chân dung bằng thiết bị di động và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng VNelD.
- Cơ quan quản lý định danh điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua ứng dụng VNelD hoặc tin nhắn SMS hoặc địa chỉ thư điện tử.
Mức độ 2:
- Đối với công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử:
Phân biệt Tài khoản định danh điện tử mức độ 1 và mức độ 2
Tài khoản định danh điện tử là gì? theo khoản 3, Điều 3, Nghị định 59/2022/NĐ-CP, ngày 05/9/2022, định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử; khoản 6 Điều 3 Nghị định 59/2022/NĐ-CP quy định tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc hình thức xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử.
Danh mục thông tin:
Mức độ 1: Tài khoản định danh điện tử mức độ 1 của công dân Việt Nam có những thông tin quy định tại khoản 1 và điểm a, khoản 2, Điều 7, Nghị định 59/2022/NĐ-CP, bao gồm:
- Thông tin cá nhân: Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính.
- Thông tin sinh trắc học: Ảnh chân dung.
Mức độ 2: Tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của cá nhân có những thông tin quy định tại Điều 7, Nghị định 59/2022/NĐ-CP, bao gồm:
- Thông tin cá nhân: Số định danh cá nhân; Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính.
- Thông tin sinh trắc học: Ảnh chân dung; Vân tay.
Giá trị sử dụng:
Mức độ 1: Có giá trị chứng minh các thông tin của công dân như: số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính trong các hoạt động, giao dịch có yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân của chủ thể danh tính điện tử.
Mức độ 2:
- Có giá trị tương đương như việc sử dụng thẻ Căn cước công dân trong thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình thẻ Căn cước công dân;
- Có giá trị cung cấp thông tin trong các loại giấy tờ của công dân đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình giấy tờ đó.
- Khi chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trong các hoạt động, giao dịch điện tử thì có giá trị tương đương với việc xuất trình giấy tờ, tài liệu để chứng minh thông tin đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.
Thủ tục đăng ký:
Mức độ 1: Đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 1 qua ứng dụng VNelD đối với công dân đã có thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử
- Công dân sử dụng thiết bị di động tải và cài đặt ứng dụng VNelD.
- Công dân sử dụng ứng dụng VNelD để nhập thông tin về số định danh cá nhân và số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử; cung cấp các thông tin theo hướng dẫn trên ứng dụng VNelD; thu nhận ảnh chân dung bằng thiết bị di động và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử qua ứng dụng VNelD.
- Cơ quan quản lý định danh điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua ứng dụng VNelD hoặc tin nhắn SMS hoặc địa chỉ thư điện tử.
Mức độ 2:
- Đối với công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử: